×

Nên học tiếng gì khi đi Singapore?

Có đến 4 ngôn ngữ được sử dụng tại Singapore. Vậy những ai có ý định đến quốc gia này cần phải học thứ tiếng gì?

Giới thiệu về đất nước Singapore

Được mệnh danh là một trong 4 con rồng của Châu Á, Singapore vẫn luôn là điểm đến mơ ước của rất nhiều người. Nằm ở khu vực Đông Nam Á với diện tích đất rộng 710 km2, quốc gia này là một trong những nước nhỏ nhất thế giới. Mặc dù có diện tích nhỏ, nhưng nền kinh tế tại Singapore lại vô cùng sầm uất. Singapore còn là quốc gia đóng vai trò quan trọng về vị trí, chiến lược trên biển trong khu vực Đông Nam Á.

Singapore la dat nuoc phat trien

Singapore được mênh danh là một trong 4 con rồng của Châu Á

Singapore cũng là một trong những nước đáng sống nhất trên thế giới với môi trường cực kì trong sạch. Nơi đây có rất nhiều cây xanh bên cạnh những tòa nhà cao tầng mọc san sát. Người dân Singapore nổi tiếng tuân thủ luật lệ nên cuộc sống tại đây rất an toàn. Thị trường lao động tại Singapore được đánh giá là môi trường chuyên nghiệp, phát triển với chế độ đãi ngộ rất tốt. Rất nhiều người lao động từ khắp nơi trên thế giới mong muốn được làm việc tại Singapore. Cư dân quốc gia này đa phần là người gốc Hoa. Do đó, ở Singapore sử dụng chủ yếu hai loại ngôn ngữ đó là tiếng Anh và tiếng Trung.

Ngôn ngữ được sử dụng ở Singapore

Quốc ngữ của Singapore hay tiếng Singapore bao gồm bốn ngôn ngữ chính thức là tiếng Anh (Singlish), tiếng Mã Lai, tiếng Hoa và tiếng Tamil. Nhưng ngôn ngữ được sử dụng nhiều nhất tại Singapore đó là tiếng Anh của người Singapore và tiếng Hoa.

Người dân Singapore có nguồn gốc là người nhập cư từ nhiều quốc gia khác nhau. Theo thống kê, khoảng 74,2% là người gốc Hoa, 13,4% là người Mã Lai, 9,2% là người Ấn, Perankan chiếm 3,3% còn lại là người Á Âu. Số lượng ngôn ngữ được sử dụng tại đây cũng tương ứng với những nhóm người chiếm tỉ lệ cao nhất trong cộng đồng cư dân.

Tiếng Anh của người Singapore ( SingLish )

Tiếng Anh là ngôn ngữ chính thức được dùng trong trường học, công sở và cơ quan nhà nước tại Singapore. Nhưng trên thực tế thứ tiếng Anh mà cư dân tại đây nói là ngôn ngữ pha tạp. Rất nhiều du khách du khách khi đến đây đã hoàn toàn bối rối. Tiếng Anh của người Singapore hay còn gọi là Singlish.

Singlish được sử dụng rộng rãi khi Singapore chính thức trở thành một quốc gia độc lập. Kể từ đó, tiếng Anh được dùng làm ngôn ngữ chung cho tất cả các nhóm người trên quốc đảo này. Do nguồn gốc thành phần cư dân đa dạng nên tiếng Anh ở đây có pha trộn những từ ngữ và quy tắc ngữ pháp của riêng của người bản xứ. Tiếng Anh là ngôn ngữ chính thức, nhưng Singlish trở thành ngôn ngữ trên đường phố.

Nguoi Sing dung Singlish

Tiếng Anh của người Singapore hay còn gọi là Singlish.

Singlish thường được dùng trong đời sống thường ngày giữa bạn bè, gia đình, khi gọi taxi hay khi đi chợ. Trong khi đó, Anh ngữ chuẩn mực được dùng trong các tình huống trang trọng ở trường, công sở. Ngoài ra, người Singapore cũng sử dụng tiếng Anh chuẩn mực khi gặp gỡ người chưa quen hoặc khách hàng.

Ngữ pháp của Singlish khá giống tiếng Quan thoại (Quảng Đông -Trung Quốc) và Malay. Đây là ngôn ngữ của hai nhóm người bản xứ lớn tại Singapore. Theo đó, Singlish bỏ đi hầu hết các giới từ, liên từ, cụm từ.

Tiếng Hoa

Vì phần đông người Singapore có nguồn gốc từ Trung Hoa nên tiếng Hoa cũng được sử dụng ở đây. Hầu hết người dân ở Singapore đều có thể nói tiếng Hoa. Do đó, tiếng Hoa cũng là một trong bốn ngôn ngữ chính thức của Singapore.

Tieng Hoa o Singapore

Tiếng Hoa được sử dụng rộng rãi ở Singapore

Tiếng Mã Lai

Chỉ có khoảng hơn 13% người dân Singapore có nguồn gốc từ Malaysia. Nhưng khi xét về yếu tố lịch sử thì Singapore từng là một phần trực thuộc Malaysia. Do đó, tiếng Mã Lai vẫn được sử dụng tại quốc gia này. Chính bài hát quốc ca Majulah Singapura được hát hoàn toàn bằng tiếng Mã Lai.

Tiếng Tamil

Đứng thứ 4 trong cơ cấu thành phần dân số Singapore là người Ấn Độ. Tại đây có rất nhiều khu phố dành riêng cho người Ấn Độ. Bên cạnh đó, nhiều lễ hội trong năm của người Ấn Độ cũng được tổ chức tại Singapore. Chính vì vậy Tiếng Tamil của người Ấn cũng là một ngôn ngữ trong 4 quốc ngữ tại Singapore.

Nên học tiếng gì khi đến Singapore

Có đến 4 ngôn ngữ được sử dụng tại Singapore. Vậy những ai có ý định đến quốc gia này cần phải học thứ tiếng gì?

Hầu như mọi người dân Singapore đều có thể nói nhiều hơn một thứ tiếng, trong đó nhiều người có thể nói được tới ba hoặc bốn thứ tiếng.Trong đó, tiếng Anh và tiếng Hoa phổ thông là hai ngôn ngữ được dùng phổ biến nhất trong cuộc sống hàng ngày. Nếu bạn biết một trong hai thứ tiếng Anh hoặc Hoa thì đã có thể giao tiếp được khi đến Singapore.

Tuy nhiên, trong đời sống thường ngày tiếng Anh của người Sing (Singlish) được sử dụng phổ biến. Do đó, bạn nên biết những câu giao tiếp thông dụng của thứ tiếng này để không bị bỡ ngỡ.

Một số câu giao tiếp thông dụng ở Singapore

Sau đây là một số câu Singlish mà đi đâu tại Singapore bạn cũng có thể nghe thấy

Một số từ thông dụng

1.Agak-Agak (tính từ)

Từ này biểu thị sự ước chừng hay tính khoảng nào đó. Ví dụ: “This meal agak-agak cost us 30SGD” – Bữa này mất khoảng 30SGD.

2. Aiyah/ Aiyoh/ Alamak (thán từ)

Alamak có thể hiểu gọn là kiểu “Ối trời ơi”. Cả 3 từ trên đều mang tính biểu thị sự ngạc nhiên hay hoảng hốt, thường dùng để biểu cảm. Ví dụ: “Aiyah, why so careless” – Ôi trời ơi, sao lại bất cẩn vậy.

3. Atas (tính từ)

Chỉ sự hợm hĩnh. Từ này có nguồn gốc từ tiếng Malay.

Ví dụ “Nowadays he doesn’t want to join us , so atas!” – Gần đây cậu ta chẳng thèm chơi chung với tụi mình, đúng là hợm hĩnh!

4. Bo Jio (động từ)

Từ có nguồn gốc Phúc Kiến này thường được sử dụng với nghĩa không mời người khác đến tham gia sự kiện hay hoạt động nào đó.

Ví dụ: “Eh why you all go for recess never jio me? Bo jio leh!”- Ê sao các cậu đi chơi mà không bao giờ rủ tớ?

5. Người Sing cực thích dùng những từ đệm như leh/ loh/ meh/ mah/ lah ở cuối câu. Những từ này đều có nguồn gốc từ tiếng Trung Quốc.

6. Trong Singlish cũng rất hay dùng đến từ “can”, kiểu như “Meeting today, can?”- Họp hôm nay được không?

7. Muốn uống cà phê, hãy nói “lim kopi”. Từ “lim” có nguồn gốc từ tiếng Phúc Kiến, còn “kopi” trong tiếng Malay là “cà phê”.

8. Một người luôn cảm thấy lo lắng được gọi là “kancheong spider”, trong đó “kancheong” tiếng Quảng Đông nghĩa là lo lắng, còn “spider” tiếng Anh là “con nhện”, với hàm ý liên tưởng một con nhện luôn sợ hãi trước mọi thứ xung quanh.

9. Trước một sự việc không thể chịu đựng nổi, người Sing có thể thốt lên “Buay tahan!”. Từ “buay” trong tiếng Phúc Kiến là “không thể”, còn “tahan” trong tiếng Malay là “chịu đựng”. Nôm na là “Không thể chịu nổi!!!”

Một số câu thông dụng

10. Nhờ vào mạng xã hội, Singlish ngày càng xuất hiện dày đặc hơn, ngôn ngữ viết giờ đây cũng mang “phong cách” đặc trưng này thay vì chỉ nói như trước. Ví dụ thay vì “Like that” giờ người ta có thể viết “liddat”, “Don’t” trở thành “Donch”.

11. Nếu muốn nói may mắn, hãy dùng từ “Tyco”. Từ này có nguồn gốc từ tiếng Phúc Kiến và được coi là tính từ. Mà nếu thực sự quá may mắn, hãy dùng đến từ “Huat”. Ví dụ: “Huat ah! I won lottery!” -Quá may mắn, trúng lô rồi!

12. Người Sing có cách gọi giáo viên rất khác biệt. Thay vì “Teacher”, dài dòng, tận 2 âm tiết, người ta sẽ gọi luôn là “Cher”!

13. Muốn biểu thị hàm ý kiểu cái gì cũng được, hãy sử dụng “Chin cai”, có nghĩa như “Whatever”.

14. Shiok: biểu thị hàm ý thỏa mãn tột cùng, sự sung sướng, khoan khoái.

15. Khi một người nói năng vớ vẩn, lảm nhảm không rõ ý nghĩa, người ta sẽ nói rằng anh này đang “talk cock”.

16. Muốn giục giã ai đó, bạn có thể nói: “Chop chop!!!”. Ví dụ bạn đang bị đau bụng mà ngồi trên xe Taxi, cứ đọc địa chỉ và nói “Chop chop”, người ta sẽ hiểu ngay là bạn đang giục đi thật nhanh lên.

17. Câu nói cực kỳ nổi tiếng của Singlish đó là “No come all no come, one come three four come”, nghĩa là “Lúc không tới thì chẳng ai tới, lúc đến thì ba bốn người đến luôn”.

18. Một cụm nữa của Singlish khá nổi là “die die must”, nôm na là “sống chết cũng phải” làm gì đó. Ví dụ: “I die die must sleep”- Sống chết cũng phải ngủ cho bằng được.

Ngọc Thủy

Bình luận Facebook

Copyright © 2020 - Thiết kế Web
English English Vietnamese Vietnamese